Bạn đọc Theo dấu thư bạn đọc

21/09/2011 - 16:38

Đăng ký QSDĐ đối với đất nhận thừa kế có phải nộp lệ phí trước bạ?

TTH - Sau khi nhận thừa kế một thửa đất từ người thân, nay tôi muốn làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất (QSDĐ) đứng tên bản thân mình. Vậy, trường hợp của tôi có phải đóng lệ phí trước bạ (LPTB) hay không và mức đóng là bao nhiêu? Nếu có quy định về miễn, giảm LPTB thì trường hợp của tôi có được miễn, giảm? (Trần Văn H., ở đường Huỳnh Thúc Kháng, Huế).

- ThS. LS Nguyễn Văn Phước, Trưởng Văn phòng Luật sư Huế: Theo quy định tại khoản 10, điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về LPTB (có hiệu lực từ ngày 1/9/2011) và được hướng dẫn tại khoản 10, điều 3 Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 15/10/2011) thì nhà, đất không phải nộp LPTB khi có nguồn gốc là tài sản thừa kế hoặc quà tặng mà người nhận tài sản lần đầu tiên được nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng từ vợ (hoặc chồng), từ cha đẻ (hoặc mẹ đẻ), từ cha nuôi (hoặc mẹ nuôi), từ cha vợ (hoặc mẹ vợ), từ cha chồng (hoặc mẹ chồng), từ ông nội (hoặc bà nội), từ ông ngoại (hoặc bà ngoại), từ con đẻ (hoặc con nuôi), từ con dâu (hoặc con rể) từ cháu nội (hoặc cháu ngoại) và từ anh, chị, em ruột.

Đối với thắc mắc nói trên, bạn không nói rõ “người thân” trong trường hợp này là ai, nên bạn có thể tự đối chiếu việc bạn nhận thừa kế tài sản là nhà, đất từ những người thuộc các trường hợp chúng tôi viện dẫn ở trên để biết bản thân có thuộc trường hợp không phải nộp LPTB hay không.
Để không phải đóng LPTB trong trường hợp này, khi khai LPTB, người nhận tài sản phải xuất trình cho cơ quan thuế các giấy tờ sau:
1. Giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người cho, tặng hoặc xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người cho hoặc nhận tài sản thường trú về mối quan hệ giữa người cho và người nhận tài sản;
2. Bản tự cam kết của chủ tài sản về việc lần đầu tiên được nhận quà tặng hoặc thừa kế.
Ngoài các trường hợp khi nhận thừa kế tài sản là nhà, đất không phải nộp LPTB như chúng tôi nêu trên, theo quy định tại khoản 1, điều 9 Nghị định 45/2011/NĐ-CP và khoản 1, điều 8 Thông tư 124/2011/TT-BTC, trường hợp của bạn cũng có thể được miễn LPTB nếu thuộc các trường hợp:
- Nhà đất của cá nhân, hộ gia đình có GCN là hộ nghèo, do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được UBND cấp xã nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về chuẩn nghèo (hộ nghèo ở nông thôn có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; hộ nghèo ở thành thị có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống) tại Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015;
- Nhà, đất ở của cá nhân và hộ gia đình mà trong đó vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên;
- Nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa (xác định theo Quyết định 30/2007/QĐ-TTg ngày 5-3-2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn).
Nếu bạn không thuộc trường hợp không phải nộp LPTB, hoặc được miễn LPTB theo các quy định chúng tôi viện dẫn ở trên thì theo quy định tại khoản 1, điều 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP và khoản 1, điều 6 Thông tư 124/2011/TT-BTC, mức thu LPTB đối với nhà, đất là 0,5% giá trị nhà, đất. Khung giá do UBND tỉnh, TP trực thuộc T.Ư nơi có tài sản ban hành.

            Bùi Vĩnh (ghi)

Chia sẻ bài viết


ĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP